Triệu chứng viêm bàng quang
- Nước tiểu vang, có mủ, có mùi hôi hoặc tiểu ra máu.
- Đi tiểu nhiều lần trong ngày nhưng tiểu dắt và mỗi lần chỉ tiểu ra một ít.
- Đi tiểu đau buốt và có cảm giác nóng rát, cảm giác rùng mình sau khi tiểu xong.
- Đột nhiên buồn tiểu, không thể nín tiểu được.
- Đau vùng thượng vị, khó chịu ở vùng xương chậu.
- Bị đau rát khi quan hệ tình dục.
- Đối với trẻ em có thể đái dầm nhiều lần vào ban ngày.
- Cảm giác mệt mỏi, đau đầu và thường không sốt hoặc chỉ sốt nhẹ (dưới 38 độ).
Biến chứng
Bệnh viêm bàng quang nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm sau đây:
Tiểu ra máu, thiếu máu: Khi bệnh viêm bàng quang trở nặng người bệnh có thể đi tiểu ra máu. Nếu kéo dài không điều trị sẽ có nguy cơ dẫn tới thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt, ngất xỉu,…
Nhiễm trùng thận, suy thận: Do vi khuẩn đi ngược từ bàng quang lên trên thận có thể gây nên nhiễm trùng thận, thời gian nhiễm trùng càng kéo dài có thể dẫn tới thận hư, suy thận. Vì vậy cần điều trị triệt để bệnh viêm bàng quang để tránh biến chứng này. Đặc biệt, đối với trẻ nhỏ và người lớn tuổi là những đối tượng có nguy cơ suy thận do nhiễm trùng bàng quang lớn nhất vì triệu chứng thường nhầm lẫn với các bệnh lý khác hoặc bị bỏ qua.
Tăng nguy cơ vô sinh: Biến chứng thận hư, suy thận sẽ làm giảm khả năng sinh lý gây nên nguy cơ hiếm muộn và vô sinh cao, đời sống tình dục sẽ dễ bị rối loạn do các vấn đề bệnh lý gây nên như đau rát khi quan hệ tình dục.
Nguyên nhân
- Phần lớn nguyên nhân gây viêm bàng quang là do nhiễm khuẩn. Chiếm nhiều nhất (khoảng 95%) là (E. coli). Ngoài ra, còn có các loại vi khuẩn khác cũng gây viêm bàng quang như tụ cầu vàng (S. aureus), trực khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa), lậu cầu (Neisseria gonorhoeae), Chlamydia, Mycoplasma, Proteus, Klebsiella pneumoniae, Enterococcus faecalis…
Phương pháp
Việc điều trị viêm bàng quang phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và thể trạng của bệnh nhân. Đối với viêm bàng quang do nhiễm khuẩn, kháng sinh là lựa chọn điều trị chính. Các loại kháng sinh thường được sử dụng bao gồm:
- Nitro: Đặc biệt hiệu quả cho các ca nhiễm trùng không phức tạp.
- Fosfomycin: Được sử dụng cho một liều điều trị duy nhất.
- Trimethoprim – sulfamethoxazole (TMP-SMX): Thường được dùng khi không có kháng thuốc.
- Cephalosporins và Amoxicillin/clavulanate (Augmentin): Dùng cho các ca phức tạp hoặc khi các lựa chọn đầu tay không hiệu quả.
- Fluoroquinolones: Dành cho các nhiễm trùng nghiêm trọng, nhưng cần thận trọng với tình trạng kháng thuốc.
Thời gian điều trị thường kéo dài từ 3 đến 7 ngày, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và loại kháng sinh. Đối với phụ nữ có thể xảy ra viêm bàng quang tái phát, điều trị dự phòng sau mỗi lần quan hệ tình dục hoặc liên tục có thể được khuyến nghị.
Việc tự ý sử dụng kháng sinh hoặc dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Do đó, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị và tham khảo ý kiến bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất và phòng ngừa tái phát.
Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.


